Home / Huấn luyện sơ cấp cứu / Bản tin tổng hợp / Phân loại lao động ngành vận tải

Phân loại lao động ngành vận tải

Quy định phân loại lao động ngành vận tải theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH.

Tại sao phải phân loại lao động?

Phân loại lao động theo điều kiện lao động là việc xếp loại các nghề, công việc có điều kiện lao động khác nhau thành các loại khác nhau theo các phương pháp phân loại được pháp luật quy định.

Phân loại lao động mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp cũng như cá nhân người lao động:

Đảm bảo chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động

Theo quy định tại Thông tư Số 29/2021/TT-BLĐTBXH, người sử dụng lao động có trách nhiệm phân loại lao động theo điều kiện lao động để thực hiện các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng loại.

Việc phân loại giúp xác định mức độ nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại của các nghề, công việc, từ đó có căn cứ để áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng, phụ cấp, chế độ nghỉ ngơi, khám sức khỏe định kỳ,… phù hợp, đảm bảo bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động.

Phân biệt các danh mục nghề nguy hiểm, nặng nhọc

Việc phân loại lao động theo điều kiện lao động giúp các doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, đối chiếu để xác định xem nghề, công việc của mình có thuộc danh mục này hay không, từ đó thực hiện đúng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định.

Nâng cao ý thức an toàn lao động cho người sử dụng lao động và người lao động

Khi được phân loại theo điều kiện lao động, người lao động sẽ hiểu rõ mức độ nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại của công việc mình đang làm, từ đó có ý thức hơn trong việc bảo vệ bản thân và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

Người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc an toàn, vệ sinh, cung cấp các trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ và phù hợp với từng loại công việc, góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống cho người lao động.

Phân loại lao động ngành vận tải.

STT Tên nghề hoặc công việc Đặc điểm điều kiện lao động
Điều kiện lao động loại IV
1 Điều độ viên trực tiếp chỉ huy chạy tàu tại các trung tâm thành phố lớn (Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội) Luôn giải quyết những công  việc phức tạp, căn thẳng thân kinh
2 Tuần tra đường, tuần tra tàu (đường sắt) Đi lại nhiều, tập trung quan sát để kiểm tra đường, lưu động ngoài trời.
3 Cấp than dầu máy hơi nước

(tàu hoả)

Công việc nặng nhọc, nóng, bụi và tiếng ồn nhiều.
4 Lái ô tô ray, xe gòong Thường xuyên lưu động, ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi.
5 Vận hành máy tàu sông Thường xuyên lưu động trên sông, ảnh hưởng do nóng, tiếng ồn, luôn phải tiếp xúc với dầu máy.
6 Trưởng dồn móc nối đầu máy toa xe ở các ga lớn (Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng) Làm việc ngoài trời, đi lại nhiều, ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi, thời tiết.
7 Nhân viên nấu ăn, phục vụ ăn uống trên tàu Bắc Nam Lưu động theo tàu, công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, nóng, tiếng ồn cao.
8 Sỹ quan, thuyền viên các tàu vận tải sông có công suất từ 90CV trở lên Thường xuyên lưu động trên sông, công việc nặng nhọc, bị ảnh hưởng của sóng, gió, tiếng ồn.
9 Cấp dưỡng tàu công trình Ăn, ở, sinh hoạt trên sông, biển. nơi làm việc chật hẹp, công việc nặng nhọc.
10 Trưởng tàu khách, trưởng tàu hàng Thường xuyên lưu động theo tàu, chịu tác động của tiếng ồn, rung, bụi, công việc căng thẳng, ảnh hưởng thần kinh tâm lý.
11 Áp tải, bảo vệ, giao nhận hàng hoá, hành lý, thiết bị theo tàu Lưu động theo tàu, chịu tác động của tiếng ồn, rung, bụi.
12 Trực ban, điều độ, chạy tàu ở các ga Đi lại nhiều, giải quyết ôcng việc phức tạp, căng thẳng thần kinh tâm lý.
13 Trưởng dồn, móc nối, dẫn máy ở các ga lập tàu. Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, đi lại nhiều, chịu tác động của tiếng ồn, bụi.
14 Quay ghi đường sắt ở các ga lập tàu. Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, đi lại nhiều, chịu tác động của tiếng ồn, bụi.
15 Gác chắn đường ngang cấp I, gác chắn cầu chung. Công việc nặng nhọc, chịu tác động của tiếng ồn, bụi than, bụi hỗn hợp khi tàu chạy qua.
16 Tuần hầm đường sắt Đi lại nhiều trong hầm tối, tập trung quan sát để kiểm tra đường.
17 Vệ sinh sân ga, vệ sinh toa xe ở các ga xe lửa Làm việc ngoài trời, chịu ảnh hưởng của bụi, tiếng ồn.
18 Lắp đặt và đại tu thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, chịu tác động của bụi.
19 Sàng và cấp cát cho đầu máy xe lửa. Làm việc ngoài trời, công việc thủ công nặng nhọc, chịu tác động của bụi, tiếng ồn.
20 Vận hành bể luộc rửa phụ tùng đầu máy, toa xe Công việc nặng nhọc, luônt iếp xúc với dầu mỡ và các hoá chất độc hại.
21 Phụ cẩu, móc cáp Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm.
22 Phục vụ ăn uống cho công nhân duy tu, đại tu đường sắt. Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, đi lại nhiều, chịu tác động của nóng, bụi.
23 Thuyền trưởng, thuyền phó, thuỷ thủ phà, cano lai dắt phà Chịu tác động của sóng, gió, ồn, rung. Thường xuyên tiếp xúc với xăng, dầu.
24 Điều khiển máy bánh hơi thi công nền, mặt đường. Làm việc nặng nhọc, ảnh hưởng của nóng, bụi và rung.
25 Lái xe vận tải từ 7 tấn đến dưới 20 tấn. Công việc nặng nhọc, căng thẳng thần kinh tâm lý, ồn, rung, nguy hiểm.
26 Lái xe ôtô khách từ 40 ghế đến dưới 80 ghế. Lưu động, nguy hiểm, căng thẳng thần kinh, chịu tác động của ồn, rung.
27 Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật đóng, sửa chữa tàu, thuyền ở các bến cảng Công việc nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, tư thế lao động gò bó.
28 Người lao động sản xuất Matít để xảm vỏ tàu gỗ Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất.
29 Nhân viên soát vé, điều hành xe tại các trạm thu phí cầu, đường, bến phà. Chịu tác động của bụi, tiếng ồn, hơi xăng dầu, khí độc (CO2, CO…) và thời tiết thay đổi theo mùa.
30 Nhân viên dừng xe, hướng dẫn xe lên bàn cân tại các trạm kiểm tra tải trọng xe. Làm việc ngoài trời, chịu tác động của bụi, tiếng ồn, hơi xăng dầu, khí độc (CO2, CO…).
31 Nhân viên sửa chữa cần cẩu, máy, thiết bị thi công tại các công trình giao thông. Làm việc ngoài trời, trên cao; chịu tác động của thời tiết thay đổi; tư thế làm việc gò bó, nguy hiểm.
32 Nhân viên phục vụ (nấu ăn, phục vụ ăn uống, dọn dẹp, vệ sinh toa, giường nằm) trên các đoàn tàu hoả chở khách. Làm nhiều việc, công việc vất vả, thường xuyên lưu động theo tàu suốt ngày đêm. Chịu tác động của bụi, ồn, rung và khí hậu thay đổi của các miền trong một thời gian ngắn.
33 Nhân viên trực tiếp quản lý, vận hành Hầm đường bộ Hải Vân (làm việc tại Trung tâm điều hành OCC. Nhân viên bảo vệ hầm thông gió. Nhân viên vệ sinh, chăm sóc cây cảnh). Chịu tác động của từ trường lớn. Chịu ảnh hưởng của tiếng ồn, hơi xăn dầu, hơi khí độc.

Chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu. chịu ảnh hưởng của nước thải và hoá chất tẩy rửa từ công tác vệ sinh hầm. Thiếu dưỡng khí. Ảnh hưởng của bụi, khói. Làm việc trong điều kiện dễ xảy ra tai nạn lao động, tai nạn giao thông.

34 Công nhân xây dựng cầu đường bộ. Lao động phân tán, lưu động, thủ công, ngoài trời; chịu tác động của bụi, tiếng ồn, hơi khí độc; làm việc trong điều kiện dễ xảy ra tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
35 Nhân viên bán vé, hỗ trợ bán vé, hỗ trợ soát vé cầu, đường bộ. Chịu tác động của bụi, tiếng ồn, hơi xăng dầu, khí độc (CO, CO2…); làm việc ngoài trời, trong điều kiện dễ xảy ra tai nạn giao thông.
36 Sơn gờ giảm tốc, giải phân làn trên đường bộ. Chịu tác động của bụi, tiếng ồn, hơi xăng dầu, hơi khí độc; lao động ngoài trời, trong điều kiện dễ xảy ra tai nạn giao thông.
37 Lái máy san Công việc nặng nhọc, ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi, rung.
38 Công việc cấp nhiên liệu cho đầu máy, toa xe. Công việc độc hại, thường xuyên tiếp xúc với xăng, dầu và các sản phẩm hóa dầu.
39 Nhân viên vận hành, điều khiển cầu đường sắt. Thường xuyên tiếp xúc với bụi vượt tiêu chuẩn cho phép, tiếng ồn.
40 Phun bi, tẩy rỉ kim loại. Công việc nặng nhọc, tư thế lao động gò bó, chịu tác động của ồn, rung và bụi nồng độ cao.
41 Vận hành máy đầm, máy rung, máy dùi, máy xiết đinh đường sắt. Công việc nặng nhọc, ảnh hưởng của tiếng ồn và rung lớn.
42 Sản xuất bê tông (tà vẹt bê tông, cấu kiện bê tông…). Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, ồn và bụi.
43 Gác chắn đường ngang. Làm việc ngoài trời, chịu tác động của ồn và bụi vượt tiêu chuẩn cho phép. Công việc nặng nhọc căng thẳng, nguy cơ tai nạn cao.
44 Thợ máy tàu Môi trường bụi, ồn, hơi khí độc, cường độ lao động khẩn trương, nặng nhọc nguy hiểm
45 Sỹ quan thủy thủ, thuyên viên trên tàu vận tải. Môi trường bụi, ồn, hơi khí độc, cường độ lao động khẩn trương, nặng nhọc nguy hiểm
46 Sửa chữa gầm, máy các loại ô tô, xe nâng container. Chịu tác động bụi, ồn, hơi khí độc. Công việc nặng nhọc.
47 Chiết nạp và sản xuất khí công nghiệp. Chịu tác động bụi, ồn. Công việc gò bó, nguy hiểm.
48 Kiểm tra, sửa chữa bình áp lực Chịu tác động của tiếng ồn, bụi, công việc nguy hiểm.
49 Công nhân quản lý đường thuỷ nội địa. Làm việc ngoài trời, nặng nhọc, ảnh hưởng của sóng, gió.
50 Công nhân khảo sát, duy tu, bảo trì đường thuỷ nội địa. Làm việc ngoài trời, nặng nhọc, ảnh hưởng của sóng, gió.
51 Công nhân lắp đặt bảng báo hiệu đường thuỷ nội địa. Làm việc ngoài trời, nặng nhọc, ảnh hưởng của sóng, gió.
52 Thuyền trưởng, máy trưởng làm việc trên tàu công tác quản lý đường thuỷ nội địa. Làm việc ngoài trời, nặng nhọc, ảnh hưởng của sóng, gió.
53 Nhân viên phục vụ hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam. Chịu tác động của ồn, điện từ trường.
54 Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ra – đa ở các trạm ra-đa trong hệ thống lưu thông hàng hải trên luồng. Chịu ảnh hưởng của điện từ trường, thường xuyên làm việc trên cao.

 

55 Công nhân quản lý vận hành luồng hàng hải. Làm việc theo ca, chịu nhiều ảnh hưởng của điện từ trường, căng thẳng thần kinh tâm lý.
56 Tiếp nhận, truyền phát và xử lý thông tin an ninh, an toàn hàng hải. Công việc căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của điện từ trường.
57 Vận hành máy thi công đường sắt (máy sang đá, máy thay tà vẹt, máy hàn ray, máy mài ray, máy xúc đào, máy đa năng) Công việc nặng nhọc, nơi làm việc lầy lội, ẩm ướt, chịu tác động của ồn, rung. Thường xuyên tiếp xúc với các loại axit, kiềm, xút….
58 Mộc, nề, kiến trúc, sắt, sửa chữa cơ khí tại hiện trường (đường sắt) Chịu tác động hơi kiểm, ồn, rung và bụi vượt tiêu chuẩn cho phép.
59 Điều phối tàu, máy, thiết bị, nhân lực ở các bến cảng Luôn tiếp xúc với môi trường độc hại, nguy hiểm, nồng độ bụi rất cao, nắng nóng, mưa gió, nguy hiểm cho nhiều thiết bị cùng tác nghiệp.
60 Chế tạo vỏ tàu thủy Tư thế làm việc không được thoải mái, gò bó, công việc nặng nhọc, thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn, bụi
61 Nhân viên vận hành dây chuyển làm sạch tôn. Nơi làm việc chật hẹp, thiếu dưỡng khí, thiếu ánh sáng, thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn, bụi.
62 Công nhân cân hàng tại trạm cân điện tử ở các bến cảng. Công việc thường xuyên tiếp xúc tiếng ồn, bụi, căng thẳng thần kinh tâm lý.
63 Công nhân sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ giới ở các bến cảng Tư thế lao động gò bó, công việc nặng nhọc, tiếp xúc với dầu mỡ, ồn, bụi.
64 Kỹ thuật viên đánh giá NDT Tư thế lao động gò bó, không gian làm việc chật hẹp, tiếp xúc với hoá chất, phóng xạ.
65 Giao nhận hàng hoá đầu cần ở các bến cảng Công việc thủ công, tư thế làm việc kém thoải mái, đứng, di chuyển nhiều. Chịu tác động của thời tiết, ồn, bụi
66 Lái xe chở tổng đoạn tàu thuỷ, có tải trọng từ 50 tấn trở lên. Công việc cần sự tập trung quan sát, xử lý tình huống chính xác; chịu tác động của nóng, ồn, bụi, rung
67 Sửa chữa điện trong nhà máy đóng tàu           Tư thế lao động gò bó, làm việc trong môi trường luôn tiềm ẩn nguy hiểm, cháy nổ; chịu tác động của nóng, ồn
68 Vận hành máy cắt CNC trong nhà máy đóng tàu. Làm việc trong môi trường nguy hiểm; chịu tác động của nóng, ồn, bụi
Điều kiện lao động loại V
1 Sỹ quan, thuyền viên, kỹ thuật viên, thợ máy các tàu công trình. Thường xuyên ăn ở sinh hoạt trên sông, biển; công việc nặng nhọc, chịu tác động của sóng và tiếng ồn lớn.
2 Lái đầu máy xe lửa Thường xuyên lưu động trên tàu, luôn căng thẳng thần kinh, ảnh hưởng của tiếng ồn.
3 Lái xe vận tải, có trọng tải 20 tấn trở lên Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, ảnh hưởng của bụi, rung và ồn cao.
4 Lái máy xúc dung tích gầu từ 4m3 trở lên. Công việc nặng nhọc, ảnh hưởng của bụi, ồn cao.
5 Sĩ quan boong, sĩ quan điện, vô tuyến điện, thủy thủ, cấp dưỡng, phục vụ, bác sĩ, quản trị trưởng trên tàu viễn dương, tàu ven biển vận tải hàng hoá, xăng, dầu. Công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của sóng gió, ồn và rung.
6 Lái xe ôtô chở khách từ 80 ghế trở lên. Công việc nguy hiểm, căng thẳng thần kinh tâm lý, chịu tác động của ồn và rung.
7 Máy trưởng, thợ máy phà tự hành, ca nô lai dắt phà và tàu sông có công suất từ 90 CV trở lên. Nơi làm việc chật hẹp, chịu tác động của ồn, rung, nóng, thường xuyên tiếp xúc với xăng, dầu, tư thế lao động gò bó.
8 Sản xuất vỏ tàu và các sản phẩm từ Composic Tiếp xúc với các hóa chất độc như: butanol, axetol, bông thủy tinh,…
9 Làm việc trên đốc nổi Thường xuyên làm việc trong hầm chật hẹp, thiếu dưỡng khí, chịu tác động của nóng và tiếng ồn cao
10 Công nhân lặn kiểm tra tàu, vệ sinh lòng bến, đặt goong phục vụ hạ thủy Công việc thủ công, rất nặng nhọc, nguy hiểm, thường xuyên tiếp xúc với các vi sinh vật gây bệnh.
11 Nhân viên điều độ chạy tàu (Điều độ viên trực tiếp chỉ huy chạy tàu tại các trung tâm). Công việc rất phức tạp, căng thẳng thần kinh tâm lý.
12 Vận hành cần trục giàn cầu tàu. Làm việc trên cao, độ rung lắc lớn, nguy cơ mất an toàn cao.
13 Vận hành cần trục chân đế. Làm việc trên cao, độ rung lắc lớn, nguy cơ mất an toàn cao.
14 Vận hành cần trục bánh lốp. Môi trường bụi, ồn, cường độ lao động cao.
15 Vận hành xe nâng hàng xếp dỡ Container. Môi trường bụi, ồn, cường độ lao động nhanh, cao.
16 Vận hành xe nâng hàng bách hóa (không phải Container). Môi trường bụi, ồn, cường độ lao động cao
17 Lái xe vận tải trong dây chuyền xếp dỡ. Môi trường làm việc nhiều bụi, tiếng ồn, cường độ làm việc cao.
18 Nhân viên bốc xếp thủ công Môi trường làm việc nhiều bụi, tiếng ồn, hơi khí độc, công việc năng nhọc nguy hiểm, cường độ làm việc cao.
19 Nhân viên trực tiếp làm việc trong hầm đường bộ Hải Vân (vận hành máy, thiết bị. PCCC, bảo dưỡng, vệ sinh hầm; đảm bảo an toàn giao thông, hướng dẫn lánh nạn). Chịu tác động của từ trường lớn do có sự cộng hưởng từ các thiết bị điện. Chịu ảnh hưởng của tiếng ồn, hơi xăng dầu, hơi khí độc, bụi. Chịu ảnh hưởng của khí hậu khắc nghiệt do ở độ cao 127m so với mặt nước biển. Chịu ảnh hưởng của nước thải và hóa chất tẩy rửa từ công tác vệ sinh hầm. Làm việc trong điều kiện thiếu dưỡng khí, dễ xảy ra tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
20 Nhân viên khai thác hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam Công việc căng thẳng thần kinh, chịu tác động của tiếng ồn.
21 Kỹ thuật viên hệ thống thông tin Duyên hải Việt Nam Công việc căng thẳng, tư thế lao động không thoải mái. Chịu tác động của tiếng ồn, bụi, điện từ trường.
22 Thuyền viên làm việc trên tàu tìm kiếm cứu nạn, trục vớt tài sản chìm đắm, cứu hộ. Công việc nặng nhọc nguy hiểm. chịu tác động của thời tiết, khí hậu. Căng thẳng thần kinh tâm lý.
23 Giám sát viên, điều hành viên hệ thống hàng hải tàu thuyền. Căng thẳng thần kinh tâm lý. Chịu tác động của tiếng ồn, điện từ trường siêu cao tần.
24 Kỹ thuật viên điều hành hệ thống hành hải tàu thuyền. Căng thẳng thần kinh tâm lý, tư thế lao động gò bó, thường xuyên làm việc trên tháp radar cao 50m, chịu ảnh hưởng của ồn, điện từ trường siêu cao tần.
25 Thuyền viên làm việc trên tàu, cano công vụ của cảng vụ hàng hải. Công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của sóng, gió, rung, ồn, căng thẳng thần kinh tâm lý.
26 Thuyền viên làm việc trên tàu, canô phục vụ tiếp tế, kiểm tra hệ thống báo hiệu hàng hải đèn biển, luồng hàng hải. Nhân viên đưa đón hoa tiêu hàng hải. Công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của sóng, gió, rung, ồn.
27 Kiểm tra tàu, thuyền, công trình thủy, báo hiệu hàng hải. Công việc nguy hiểm, chịu tác động của bụi, hơi khí độc.
28 Kiểm tra công trình biển Làm việc ngoài khơi, xa bờ. Chịu tác động của sóng, gió.
29 Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa phao tiêu, báo hiệu hàng hải. Làm việc ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, chịu tác động của tiếng ồn, rung.
30 Quản lý và vận hành các thiết bị báo hiệu hàng hải trên luồng hàng hải, cửa sông, dọc theo các sông có vận tải thủy. Làm việc ngoài trời, công việc nguy hiểm, chịu tác động của sóng, gió, rung.
31 Công nhân quản lý, vận hành đèn biển. Làm việc ngoài khơi, công việc nguy hiểm, chịu tác động của sóng, gió.
32 Thợ giàn giáo trong nhà máy đóng tàu. Làm việc trên cao, dưới hầm tàu. Công việc phải mang vác nặng trong quá trình leo trèo. Vị trí làm việc chênh vênh nguy hiểm, môi trường làm việc thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí, nóng bụi. Tư thế làm việc không thoải mái, bị gò bó, chật hẹp.
33 Cân hàng tại trạm cân điện tử ở các bến cảng. Công việc thường xuyên tiếp xúc với bụi, tiếng ồn, công việc căng thẳng thần kinh tâm lý.
34 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cơ giới ở các bến cảng. Tư thế làm việc không thoải mái. Công việc nặng nhọc, thường xuyên tiếp xúc với dầu mỡ, tiếng ổn và bụi.
35 Kỹ thuật viên đánh giá NDT Làm việc trong không gian hạn chế, chật hẹp, tư thế làm việc không thoải mái. Thường xuyên tiếp xúc với hoá chất, phóng xạ.
Điều kiện lao động loại VI
1 Công việc rất nặng nhọc, nguy hiểm, nơi làm việc chật hẹp, tư thế lao động gò bó, chịu tác động nóng, rung và tiếng ồn.
2 Lái xe vận tải chuyên dùng, có trọng tải từ 60 tấn trở lên. Công việc nặng nhọc, nguy hiểm chịu tác động của tiếng ồn, rung và bụi.
3 Bốc xếp thủ công dưới các hầm tàu vận tải biển Công việc rất nặng nhọc, nơi làm việc chật hẹp, thiếu dưỡng khí, tư thế làm việc gò bó.
5/5 - (1 bình chọn)

About Anh Ngô Thị

Avatar of Anh Ngô Thị

Check Also

Đào tạo y tế lao động

Đào tạo y tế lao động

Đào tạo y tế lao động1 Lợi ích của việc tham gia đào tạo y …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0984886985