Home / Dịch vụ / Chi phí làm giấy phép phòng cháy chữa cháy

Chi phí làm giấy phép phòng cháy chữa cháy

Hiện nay thì đối với một số ngành nghề, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy là yêu cầu bắt buộc phải có. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp sản xuất, kinh doanh đều phải xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy. Theo quy định thì những đối tượng thuộc Nghị định 136/2020/NĐ-CP bắt buộc phải xin giấy chứng nhận PCCC. Vậy chi phí làm giấy phép phòng cháy chữa cháy là bao nhiêu? Được quy định như thế nào?

 

Đối tượng xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy

▪️ Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

▪️ Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác.

▪️ Bệnh viện cấp huyện trở lên, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám chữa bệnh có quy mô 21 giường trở lên.

▪️ Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao; sân vận động ngoài trời; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng.

▪️ Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên, nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lí của Bộ.

▪️ Chợ kiên cố cấp huyện trở lên, trung tâm thương mại, siêu thị.

▪️ Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

▪️ Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

▪️ Cảng hàng không, cảng biển, cảng đường thủy nội địa, nhà ga đường sắt.

▪️ Nhà chung cư cao 5 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên.

▪️ Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh  nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 5 tầng trở lên.

▪️ Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 5 tầng trở lên.

▪️ Công trình tàu điện ngầm, hầm đường sắt, hầm đường bộ, gara ô tô; công trình trong hang hầm sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy nổ.

▪️ Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất, nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật  liệu nổ.

▪️ Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính.

▪️ Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 1 cột bơm trở lên, cửa hàng kinh doanh khí đốt.

▪️ Nhà máy điện, trạm biến á có điện á từ 110KV trở lên.

▪️ Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tày; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

▪️ Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được.

▪️ Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

Chi phí làm giấy phép phòng cháy chữa cháy

Chi phí làm giấy phép phòng cháy chữa cháy được quy định cụ thể tại Thông tư 258/2016/TT-BTC phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy, được sửa đổi một số điều tại Thông tư 52/2019/TT-BTC, theo đó chi phí được tính:

Phương thức tính lệ phí cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 258/2016/TT-BTC, chi phí làm giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy được tính theo phương thức sau:

Mức thu phí thẩm định phê duyệt = Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt * Tỷ lệ tính phí.

Trong đó:

Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).

Tỷ lệ tính phí được quy định tại các Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư này.

Trong trường hợp, dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Nit: là tỷ lệ tính phí của dự án thứ I theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính %)

Git: là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ I cần tính phí thẩm duyệt (đơn vị tính là Tỷ đồng)

Gia: là giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (đơn vị tính là Tỷ đồng)

Gib: là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (đơn vị tính là Tỷ đồng)

Nia: là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính %)

Nib: là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính %)

Lưu ý: 

Mức thu chi phí làm giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn như trình bày ở trên, mức tối thiểu là 500,000 đồng/dự án và tối đa là 150,000,000 đồng/dự án.

Mức thu chi phí cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; xây dựng mới hạng mục công trình đượcxác định theo giá trị tổng mức đầu tư cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; thiết kế xây dựng mới hạng mục công trình.

Biểu mức tỷ lệ tính chi phí làm giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Biểu mức tỷ lệ tính lệ phí cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Biểu mức tỷ lệ tính chi phí đăng ký phòng cháy chữa cháy đối với dự án, công trình:

STT Tổng mức đầu tư (tỷ đồng). Tỷ lệ tính phí (%) Đến 15 100 500 1,000 5,000 Từ 10,000 trở lên
1 Dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông 0.00671 0.00363 0.00202 0.00135 0.00075 0.00050
2 Dự án, công tình dầu khí, nặng lượng, hoá chất 0.01328 0.00718 0.00399 0.00166 0.00148 0.00099
3 Dự án, công trình dân dụng, công nghiệp khác 0.00967 0.00523 0.00291 0.00194 0.00108 0.00072
4 Dự án, công trình khác 0.00888 0.00480 0.00267 0.00178 0.00099 0.00066

 

Biểu mức tỷ lệ tính chi phí đăng ký phòng cháy chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới:

STT Tổng mức đầu tư (tỷ đồng). Tỷ lệ tính phí (%) Đến 05 50 100 500 Từ 10,000 trở lên
1 Tàu hoả 0.01214 0.00639 0.00426 0.00237 0.00158
2 Tàu thuỷ 0.02430 0.01279 0.00853 0.00474 0.00316

 

Theo đó, tuỳ thuộc vào loại hình dự án, ngành nghề kinh doanh sẽ có phương thức và biểu mẫu tỷ lệ tính phí cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy khác nhau. Để có thể xác định đúng mức lệ phí, chi phí, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp trung tâm CRS VINA để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể, chính xác nhất theo từng ngành nghề cũng như loại hình thực tế mà cá nhân, tổ chức đang kinh doanh.

Trên đây là thông tin về chi phí làm giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy. Quý khách hàng, doanh nghiệp có nhu cầu cần tư vấn hỗ trợ, vui lòng liên hệ CRS VINA

📞 Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🌐 Website: https://daotaoantoan.org/

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

🔹 Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy Ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh

🔹 Văn phòng tại Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.

🔹 Văn phòng tại Hà Nội: P604, CT6, KĐT mới Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

🔹 Văn phòng tại Đà Nẵng: Đường Trịnh Đình Thảo, phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

About Anh Ngô Thị

Check Also

Những điều cần biết về công việc HSE

Là đơn vị chuyên về lĩnh vực đào tạo, tổ chức các khoá huấn luyện …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0984886985