Home / Huấn luyện sơ cấp cứu / Hướng dẫn bố trí lực lượng PCCC cơ sở

Hướng dẫn bố trí lực lượng PCCC cơ sở

Việc đảm bảo an toàn Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của toàn dân, toàn quân. Hiện nay các sự cố cháy nổ diễn ra có thể thấy việc đáp ứng các yêu cầu về an toàn về phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở, đơn vị còn chưa được chú trọng, những thiệt hại về người và vật chất là có thể thấy rõ. Với những quy định quản lý được ban hành áp dụng, có thể thấy việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) đang được quan tâm hơn khi nào hết, trong đó có Quy định cụ thể về về lực lượng PCCC, trong nội dung dưới đây Chúng ta tìm hiểu hướng dẫn bố trí lực lượng PCCC cơ sở.

Lực lượng phòng cháy và chữa cháy 

Lực lượng PCCC là đội ứng phó, thực hiện việc hỗ trợ cho công tác PCCC tại cơ quan, đơn vị, cở sở, địa bàn khi có hoả hoạn xảy ra, Phòng đào tạo Crs Vina xin chia sẻ nội dung hướng dẫn bố trí lực lượng PCCC cơ sở, mọi vấn đề cần hỗ trợ về tổ chức Huấn luyện PCCC&CNCH tại cơ sở xin vui lòng liên hệ Hotline: 0903 980 538 hoặc 0984 886 985 để được tư vấn.

Lực lượng PCCC bao gồm:

✔️Lực lượng dân phòng;

✔️Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

✔️ Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

✔️Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy. 

Quy định thành lập lực lượng Phòng cháy và chữa chát cơ sở

Căn tại Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 (Luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi bổ sung năm 2013) quy định về thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành như sau:

📍Người đứng đầu cơ sở và người đứng đầu cơ quan, đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.

📍Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

📍Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành:

✔️Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;

✔️Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;

✔️Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;

✔️Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;

✔️Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng;

✔️Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới;

✔️Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý.

Quy định Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

📍Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy gồm:

✔️Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;

✔️Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

✔️Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

✔️Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

✔️Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

✔️Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

✔️Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.

📍Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy

✔️Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng;

✔️Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;

✔️Biện pháp phòng cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;

✔️Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy;

✔️Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

✔️Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

✔️Hướng dẫn về cứu nạn cứu hộ;

📍Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

✔️Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu:

– Từ 16h giờ đến 24 giờ đối với Người có chức danh chỉ huy chữa cháy; Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; 

– Từ 32 đến 48 giờ đối với đối Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

✔️Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và 32 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

✔️Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và tối thiểu 16 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Thời hạn của chứng chỉ PCCC cho đội PCCC cơ sở

Cắn cứ tại Điều 33 của Nghị định 136/2020/NĐ-CP có nêu Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn này, phải huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận mới.

Vậy là từ ngày 10/1/2020 Nghị định 136/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở được huấn luyện và cấp Chứng nhận sẽ có thời hạn là 5 năm, hằng năm được bỗi dưỡng kiến thưc với thời gian là 08 giờ.

Với những quy định hiện hành được chia sẻ trên giúp cơ sở nắm bắt được và thực hiện đúng đảm bảo điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy, để được tư vấn về khoá huấn luyện PCCC Quý Anh/Chị xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

☎ Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🌍 Website: https://daotaoantoan.org/

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

 

About Anh Ngô Thị

Check Also

Quy định về huấn luyện PCCC tại doanh nghiệp

Phòng cháy chữa cháy là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo

0984886985